090 448 1965

Tiêu chuẩn nước uống trực tiếp theo Bộ Y Tế

Nước là được coi là yếu tố quan trọng duy trì cuộc sống của hầu hết các sinh vật sống trên Trái Đất. Ở bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu các tiêu chuẩn nước uống trực tiếp theo bộ y tế quy định. Bạn hãy xem nguồn nước nhà bạn đã đúng theo tiêu chuẩn hay chưa nhé!

Ngoài ra chúng tôi sẽ làm thí nghiệm hướng dẫn giúp bạn tự kiểm tra nguồn nước của bạn xem đã đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt và uống trực tiếp hay chưa?

tiêu chuẩn nước sinh hoạt theo bộ y tế
Tiêu chuẩn nước uống trực tiếp theo bộ y tế

Ghi chú:
☀ (*) Là chỉ tiêu cảm quan.
☀ (**) Áp dụng đối với vùng ven biển và hải đảo.
☀ Hai chất Nitrit và Nitrat đều có khả năng tạo methaemoglobin. Do vậy, trong trường hợp hai chất này đồng thời có mặt trong nước ăn uống thì tỷ lệ nồng độ (C) của mỗi chất so với giới hạn tối đa (GHTĐ) của chúng không được lớn hơn 1 và được tính theo công thức sau:
Cnitrat/GHTĐ nitrat + Cnitrit/GHTĐnitrit < 1

1. Mùi vị
– Nước giếng ngầm: mùi trứng thối là do có khí H2S, kết quả của quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong lòng đất và hòa tan vào mạch nước ngầm. Mùi tanh của sắt và mangan.
– Nước mặt (sông, suối, ao hồ): mùi tanh của tảo là do sự xuất hiện của các loại tảo và vi sinh vật. Trong trường hợp này nước thường có màu xanh.
– Nước máy: mùi hóa chất khử trùng (clo) còn dư lại trong nước.
Mùi vị khác lạ sẽ gây cảm giác khó chịu khi dùng nước. Tuỳ theo loại mùi vị mà có cách xử lý phù hợp như dùng hóa chất diệt tảo trong ao hồ, keo tụ lắng lọc, hấp phụ bằng than hoạt tính,…
2. Màu
– Màu vàng của hợp chất sắt và mangan.
– Màu xanh của tảo, hợp chất hữu cơ.
Nước có độ màu cao thường gây khó chịu về mặt cảm quan. Với các quy trình xử lý như sục khí ozôn, clo hóa sơ bộ, keo tụ, lắng lọc có thể làm giảm độ màu của nước. Cần lưu ý, khi nguồn nước có màu do hợp chất hữu cơ, việc sử dụng Clo có thể tạo ra chất mới là trihalomethane có khả năng gây ung thư.
3. pH
Nguồn nước có pH > 7 thường chứa nhiều ion nhóm carbonate và bicarbonate (do chảy qua nhiều tầng đất đá). Nguồn nước có pH < 7 thường chứa nhiều ion gốc axit.
Bằng chứng dễ thấy nhất liên quan giữa độ pH và sức khỏe của người sử dụng là nó làm hỏng men răng pH của nước có liên quan đến tính ăn mòn thiết bị, đường ống dẫn nước và dụng cụ chứa nước. Đặc biệt, trong môi trường pH thấp, khả năng khử trùng của Clo sẽ mạnh hơn. Tuy nhiên, khi pH > 8,5 nếu trong nước có hợp chất hữu cơ thì việc khử trùng bằng Clo dễ tạo thành hợp chất trihalomethane gây ung thư.
Theo tiêu chuẩn, pH của nước sử dụng cho sinh hoạt là 6,0 – 8,5 và của nước uống là 6,5 – 8,5.

4. Sắt
Do ion sắt hai dễ bị oxy hóa thành hydroxyt sắt ba, tự kết tủa và lắng nên sắt ít tồn tại trong nguồn nước mặt. Đối với nước ngầm, trong điều kiện thiếu khí, sắt thường tồn tại ở dạng ion Fe2+ và hoà tan trong nước. Khi được làm thoáng, sắt hai sẽ chuyển hóa thành sắt ba, xuất hiện kết tủa hydroxyt sắt ba có màu vàng, dễ lắng. Trong trường hợp nguồn nước có nhiều chất hữu cơ, sắt có thể tồn tại ở dạng keo (phức hữu cơ) rất khó xử lý. Ngoài ra, nước có độ pH thấp sẽ gây hiện tượng ăn mòn đường ống và dụng cụ chứa, làm tăng hàm lượng sắt trong nước.
Sắt không gây độc hại cho cơ thể. Khi hàm lượng sắt cao sẽ làm cho nước có vị tanh, màu vàng, độ đục và độ màu tăng nên khó sử dụng. Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng sắt nhỏ hơn 0,5 mg/l.
5. Mangan
Mangan thường tồn tại trong nước cùng với sắt nhưng với hàm lượng ít hơn. Khi trong nước có mangan thường tạo lớp cặn màu đen đóng bám vào thành và đáy bồn chứa.
Mangan có độc tính rất thấp và không gây ung thư. Ở hàm lượng cao hơn 0,15 mg/l có thể tạo ra vị khó chịu, làm hoen ố quần áo. Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng mangan nhỏ hơn 0,5 mg/l.
6. Asen (thạch tín)
Do thấm qua nhiều tầng địa chất khác nhau, nước ngầm thường chứa asen nhiều hơn nước mặt. Ngoài ra asen có mặt trong nguồn nước khi bị nhiễm nước thải công nghiệp, thuốc trừ sâu.
Khi bị nhiễm asen, có khả năng gây ung thư da và phổi. Tiêu chuẩn nước sạch quy định asen nhỏ hơn 0,05 mg/l. Tiêu chuẩn nước uống quy định asen nhỏ hơn 0,01 mg/l.

7. Amôni – Nitrit – Nitrat
Các dạng thường gặp trong nước của hợp chất nitơ là amôni, nitrit, nitrat, là kết quả của quá trình phân hủy các chất hữu cơ hoặc do ô nhiễm từ nước thải. Trong nhóm này, amôni là chất gây độc nhiều nhất cho cá và các loài thủy sinh. Nitrit được hình thành từ phản ứng phân hủy nitơ hữu cơ và amôni và với sự tham gia của vi khuẩn. Sau đó nitrit sẽ được oxy hóa thành nitrat. Ngoài ra, nitrat còn có mặt trong nguồn nước là do nước thải từ các ngành hóa chất, từ đồng ruộng có sử dụng phân hóa học, nước rỉ bãi rác, nước mưa chảy tràn. Sự có mặt hợp chất nitơ trong thành phần hóa học của nước cho thấy dấu hiệu ô nhiễm nguồn nước.

8. Coliform
Vi khuẩn Coliform (phổ biến là Escherichia Coli) thường có trong hệ tiêu hóa của người. Sự phát hiện vi khuẩn Coli cho thấy nguồn nước đã có dấu hiệu ô nhiễm.
Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng E. Coliform bằng 0. Riêng Coliform tổng số trong nước sạch được cho phép 50 vi khuẩn / 100 ml.

Trên đây là một số tiêu chí bắt buộc mà nước uống trực tiếp phải có. Nếu nguồn nước uống trực tiếp không có đầy đủ những tiêu chí trên, sẽ gây ra nhiều tác hại nghiêm trọng, nhẹ nhất là các bệnh ngoài da, đường tiêu hóa, còn nặng hơn có thể gây ra ung thư. Cụ thể hơn các bạn có thể theo dõi video dưới đây.

Dưới đây chúng tôi sẽ làm thí nghiệm để so sánh giữa nguồn nước tinh khiết từ các chai nước được bán trên thị trường và nguồn nước từ được lấy từ máy lọc nước WellBlue. Hai tiêu chí chúng tôi đề cập trong thí nghiệm là kiểm tra độ pH có trong nước và các chất khoáng có trong nước.

Thử nghiệm độ PH trong nước

Theo tiêu chuẩn, pH của nước sử dụng cho sinh hoạt là 6,0 – 8,5 và của nước uống là 6,5 – 8,5

Các vật dụng thí nghiệm gồm: 1 cốc nước tinh khiết từ chai nước được bán trên thị trường, 1 cốc nước được lấy từ máy lọc nước WellBlue, 1 chai dung dịch quỳ tím, 1 bảng mã màu đo độ pH từ 1 đến 14.

tieu chuan nuoc uong

Bắt đầu thí nghiệm:

  • Lần lượt nhỏ 3 giọt dung dịch vào từng cốc nước trên, chúng ta bắt đầu thấy sự chuyển màu trong 2 cốc dung dịch trên. Cốc nước được lấy từ nước đóng chai trên thị trường chuyển sang màu vàng ( độ pH=5, chứng tỏ nước đang ở trong môi trường axit). Bạn nên cân nhắc về nguồn nước của gia đình bạn nếu nó ở mội trường axit sẽ gây lên các bệnh về dạ dày, xương khớp.
  • Cốc nước được lấy từ máy lọc nước WellBlue sẽ chuyển sang màu xanh ( tương ứng với độ pH từ 7 – 8,5 ) phù hợp với tiêu chí nước uống và nước sinh hoạt của bộ y tế.

tieu chuan nuoc uongtieu chuan nuoc uong

Máy lọc nước WellBlue được công ty Bách Việt nhập khẩu và phân phối trực tiếp tại Việt Nam. Máy được sản xuất trên dây truyền công nghệ Mỹ và được lắp ráp tại Đài Loan Trung Quốc.

máy lọc nước wellblue

Máy lọc nước WellBlue đã được cấp giấy phép chứng nhận của trung tâm đo lường Thái Bình và đạt tiêu chuẩn đưa vào thị trường. Nước từ máy lọc nước có thể uống trực tiếp mà không cần phải đun hoặc xử lý lại. Bạn hoàn toàn có thể yên tâm sử dụng cho gia đình và người thân của mình.

Giấy kiểm định máy lọc nước wellblue
Giấy kiểm định máy lọc nước Wellblue

Tỷ lệ nước thải của máy lọc nước

Một điều đáng lưu ý khi mua máy lọc nước đó chính là tỷ lệ nước thải. Thông thường, các máy lọc nước trên thị trường thải ra một lượng nước thải rất lớn, thường là tỉ lệ 1:3. Có nghĩa cứ 1 lít nước uống thì thải ra 3 Lít nước thải. Như vậy rất tốn kém mà không tiết kiệm.

Tỉ lệ nước thải của máy lọc nước
Tỉ lệ nước thải của máy lọc nước thông thường rất lớn

 

Riêng với máy lọc nước WellBlue, quý khách hoàn toàn có thể yên tâm vì tỉ lệ nước thải của máy rất nhỏ (1/100). Cứ 100 lít nước uống mới thải 1 lít nước thải.

tỷ lệ nước thải
Tỷ lệ nước thải máy lọc nước wellblue

 

Nếu bạn có nhu cầu kiểm tra nguồn nước và sử dụng máy lọc nước WellBlue. Hãy liên hệ ngay công ty Bách Việt – 159 Quang Trung – TP Thái Bình hoặc Hotline 0904 481 965